Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG
-------
Số: 36/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ông Sằm Văn H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Thôn GK, xã YN, tỉnh Tuyên Quang.
  • - Bị đơn: Bà Ma Thị T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn GK, xã YN, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Sằm Văn H và bà Ma Thị T (Giấy chứng nhận kết hôn số 69 ngày 02 tháng 10 năm 2025 của UBND xã YN, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Có 02 con chung là Sằm Thị L, sinh ngày 30/10/1996 và Sằm Ngọc L1, sinh ngày 02/02/2002. Hiện nay cả hai con chung đều đã trên 18 tuổi, đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Ông Sằm Văn H có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001869, ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. H trả cho ông Sằm Văn H số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Sằm Văn H đã nộp đủ tiền án phí.

Bà Ma Thị T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã YN (nơi ĐKKH);
  • - VKSND khu vực 2 - Tuyên Quang;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - Lưu.
THẨM PHÁN


(Đã ký)


Lâm Hạnh Quỳnh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 36/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 36/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Do mâu thuẫn ông H xin ly hôn bà T...
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger