Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2-VĨNH LONG

Số: 35/2026/QÐST - HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ số: 04/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu N, sinh năm 1979

Địa chỉ: Ấp C, xã C, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh Q, sinh năm 1980

Địa chỉ: Ấp C, xã C, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thu N và ông Nguyễn Minh Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Bà Trần Thị Thu N và ông Nguyễn Minh Q có 02 người con chung tên Nguyễn Nhật D, sinh năm 2001 và Nguyễn Nhật B, sinh năm 2003 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu N và ông Nguyễn Minh Q không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu N và ông Nguyễn Minh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Bà Trần Thị Thu N tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số: 0013406 ngày 31/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh V; bà N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND KV2-VL;
  • - UBND xã Phú Quới, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Ngô Thị Ngọc Trinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 35/2026/QÐST - HNGĐ ngày 02/02/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 35/2026/QÐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị Trần Thị Thu N yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Minh Q
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger