|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI Số: 34/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 26/2026/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026, giữa:
* Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 09/5/1983
Số CCCD: 001183027398
Nơi ĐKTT: thôn N, xã V, TP ..
* Bị đơn: anh Phạm Đình T1, sinh ngày 27/02/1981
Số CCCD: 001081046270
Nơi ĐKTT: thôn N, xã V, TP ..
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đình T1.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đình T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đình T1 có 04 con chung: Phạm Thị Hồng N - sinh ngày 04/12/2005 hiện đã trưởng thành (đã đi lấy chồng) nên không đề cập việc nuôi dưỡng, Phạm Thị Như Q - sinh ngày 01/01/2009, Phạm Danh N1 - sinh ngày 24/9/2012 và Phạm Minh Đ - sinh ngày 13/02/2017. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn. Cụ thể: Giao chị T tiếp tục nuôi cả ba con chung là cháu Phạm Thị Như Q, Phạm Danh N1 và cháu Phạm Minh Đ cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con là cháu N1 và cháu Đ cho chị D với số tiền mỗi con một tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Thời điểm cấp dưỡng nuôi con bắt đầu thực hiện từ tháng 02/2026 vào ngày 15 hàng tháng.
Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.
- Về tài sản, công sức: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đình T1 đều xác nhận không có gì nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Đình T1 đều xác nhận không có công nợ chung.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp (theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001609 ngày 19/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 12 – Hà Nội).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
Thẩm phán Nguyễn Đình Kiến |
Quyết định số 34/2026/QÐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 34/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Số: 34/2026/QĐST-HNGĐ
