Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 34/2026/QÐST-HNGĐ

TP.HCM, ngày 14 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 927/2025/TLST-HNGĐ ngày 30/12/2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị B, sinh năm 1977; địa chỉ: Ấp Đ, L, T, tỉnh Trà Vinh (ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long).

Bị đơn: Ông Võ Hùng D, sinh năm 1970; thường trú: Ấp Đ, L, T, tỉnh Trà Vinh (ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long); địa chỉ hiện nay: B L, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Bà Trịnh Thị B và ông Võ Hùng D.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị B và ông Võ Hùng D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 79, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh cấp ngày 29/7/2014 không còn giá trị).
    2. Về con chung:

      Bà Trịnh Thị B được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Võ R, sinh ngày 19/11/2012 và Võ A, sinh ngày 20/8/2015.

      Bà Trịnh Thị B và ông Võ Hùng D tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

      Ông Võ Hùng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

      Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.

    3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    5. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Trịnh Thị B tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0055462 ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà B được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
    6. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND KV3-TP.HCM;
  • - THADS TP.HCM;
  • - Các đương sự;
  • - UBND X.Long Thới, H.Tiểu Cần, T.Trà Vinh (nay là X.Tân Hòa, T.Vĩnh Long);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Đoan Tiên

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 34/2026/QÐST-HNGĐ ngày 14/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 34/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger