|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH Số: 33/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2026 giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1975. Số CCCD: 042175014473. Trú tại: Thôn X, xã T, tỉnh Hà Tĩnh.
- - Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1971. Số CCCD: 042071007811. Trú tại: Thôn S, xã T, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Phạm Văn N.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Phạm Văn N thuận tình ly hôn.
- 2.2. Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Phạm Văn N thống nhất thỏa thuận có 01 con chung là Phạm Văn P, sinh ngày 10/4/2002. Hiện nay cháu P đã đủ tuổi trưởng thành nên vấn đề nuôi con không đặt ra.
- 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Phạm Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án Dân sự tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 000012454448 ngày 04/02/2026. Trả lại cho chị Trần Thị T 150.000 đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND Khu vực 1 – Hà Tĩnh; - Phòng THADS khu vực 1 - Hà Tĩnh; - UBND xã Toàn Lưu (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu HSVA. |
THẨM PHÁN Trương Thị Minh Hiền |
Quyết định số 33/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 33/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ TĨNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Thị T xin ly hôn Phạm Văn N
