TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI Số: 33/2026/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 21/2026/TLST-HNGĐ ngày 13/01/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh L.H.P, sinh năm 1977;
- Chị L.T.M, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh L.H.P và chị L.T.M đăng ký kết hôn ngày 8/11/2006 trên cơ sở tự nguyện, đủ điều kiện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Q (cũ), thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ, chồng bất đồng quan điểm, dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh P, chị M xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét mâu thuẫn của anh, chị đã kéo dài, không thể hàn gắn được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị là có căn cứ, cần được chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh L.H.P và chị L.T.M xác nhận có 03 con chung là L.T.A.C, sinh ngày 18/12/2006; L.N.A, sinh ngày 5/7/2009 và L.Đ.H, sinh ngày 14/3/2015. Con chung L.T.A.C đã thành niên. Khi ly hôn, Anh P, chị M thỏa thuận giao cả hai con chung L.N.A và L.Đ.H cho anh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác. Anh P không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung.
Con chung L.N.A và L.Đ.H có nguyện vọng được bố L.H.P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).
Xét thỏa thuận của anh, chị là phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện thực tế, nguyện vọng con chung và phù hợp với quy định của pháp luật, nên được ghi nhận.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Anh L.H.P và chị L.T.M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh L.H.P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh L.H.P và chị L.T.M.
1.2. Về con chung: Anh L.H.P và chị L.T.M xác nhận có 03 con chung là L.T.A.C, sinh ngày 18/12/2006; L.N.A, sinh ngày 5/7/2009 và L.Đ.H, sinh ngày 14/3/2015. Con chung L.T.A.C đã thành niên. Khi ly hôn, anh L.H.P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung L.N.A và L.Đ.H cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác; chị L.T.M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L.T.M cho đến khi cả hai con chung L.N.A và L.Đ.H thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác về cấp dưỡng.
1.4. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh L.H.P và chị L.T.M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh L.H.P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000999 ngày 13/01/2026 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Xác nhận anh L.H.P đã nộp xong tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Tạ Thị Thịnh |
Quyết định số 33/2026/QÐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 33/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phong chị Minh
