Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-VĨNH LONG

Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Vĩnh Long, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-VĨNH LONG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu việc hôn nhân gia đình:

  • 1. Bà Lê Thị N, sinh năm 1995;
  • Địa chỉ: ấp 523/11 ấp SQ, xã CL, tỉnh Vĩnh Long
  • 2. Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1989;
  • Địa chỉ: ấp 523/11 ấp SQ, xã CL, tỉnh Vĩnh Long

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn R tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã CL, tỉnh Vĩnh Long ngày 19/9/2017. Sau khi kết hôn, thời gian đầu sống hạnh phúc, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mặc dù gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không hàn gắn được. Nay, vợ chồng ông bà xác định không còn tình cảm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn R có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Linh Đ, sinh ngày 14/3/2018. Sau khi ly hôn, hai bên thỏa thuận do ông Nguyễn Văn R trực tiếp nuôi con chung. Bà Lê Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Bà Lê Thị N được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn R khai không có.

[4] Về nợ chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn R khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn R thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn R có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Linh Đ, sinh ngày 14/3/2018. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn R trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Bà Lê Thị N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Bà Lê Thị N được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

  • - Về tài sản chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn R khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
  • - Về nợ chung: Bà Lê Thị N và ông Nguyễn Văn R khai không có, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Nguyễn Văn R và bà Lê Thị N phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0000634 ngày 12/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:
  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND khu vực 6-Vĩnh Long;
  • - THADS khu vực 6-Vĩnh Long;
  • - UBND xã Chợ Lách;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
(Đã ký)



Nguyễn Thị Đoan Trang
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của Toà án nhân dân khu vực 6-Vĩnh Long về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 32/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 6-Vĩnh Long
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Lê Thị N xin ly hôn ông Nguyễn Văn R
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger