Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

Số: 32/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

Với thành phần giải quyết việc Dân sự:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Thị Minh Hiền

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thu Hiền– Thư ký TAND khu vực 1 - Hà Tĩnh

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh tham gia phiên họp: Bà Dương Thị Tâm – Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh, mở phiên họp công khai giải quyết việc Dân sự thụ lý số 24/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 20/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Đặng Tuấn A; sinh năm 1999; Căn cước công dân số: 026099003504; Nơi ĐKHKTT trước khi xuất cảnh: Thôn B, xã T, tỉnh Phú Thọ. Hiện trú tại: 154-0024 T-to Setagaya-ku Sangenjaya 1-33-18 Heigen Mansion 402, có đơn xin giải quyết vắng mặt.
  2. Chị Nguyễn Thị Ngọc Á; sinh năm 2000; Căn cước công dân số: 042300008761; Địa chỉ: Thôn T, xã C, tỉnh Hà Tĩnh, có mặt.

Anh Đặng Tuấn A ủy quyền giao nhận tài liệu cho chị Nguyễn Thị Ngọc Á tại Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, người yêu cầu là anh Đặng Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc Á thống nhất trình bày:

Anh Đặng Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc Á kết hôn ngày 31/1/2023 và đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Phú Thọ (Nay là Thôn B, xã T, tỉnh Phú Thọ), đăng ký kết hôn trên cơ sở hoàn tự nguyện. Sau khi kết hôn thời gian vợ chồng chung sống rất ngắn sau đó chị Á về Việt Nam còn anh A ở lại Nhật Bản. Hai vợ chồng đã có những bất đồng quan điểm sống, dẫn đến những mâu thuẫn, cãi vã, hiện không còn chung sống với nhau. Xét thấy, vợ chồng không còn thương yêu chăm sóc nhau, đời sống chung không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Đặng Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc Á đề nghị Tòa án Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con cái: Vợ chồng không có con chung

Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Đặng Tuấn A vì khoảng cách địa lý không thể về Việt Nam nên làm đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ việc và ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Ngọc Á giao nhận tài liệu chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, các vấn đề đương sự đã thỏa thuận thống nhất được với nhau, đề nghị Tòa án áp dụng: khoản 2 Điều 29, điểm b, khoản 2 Điều 35, điểm h, khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 4, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc Á.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật của đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh tại phiên họp; Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh nhận định:

[1] Thủ tục tố tụng:

Chị Nguyễn Thị Ngọc Á có hộ khẩu thường trú tại xã C, tỉnh Hà Tĩnh, anh Đặng Tuấn A hiện sinh sống tại Nhật Bản nên vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b, khoản 2 Điều 35, điểm h, khoản 2 Điều 39 BLTTDS, khoản 1 Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ – HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Quá trình giải quyết việc dân sự, đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn, bản tự khai, đơn xin giải quyết vắng mặt của anh Đặng Tuấn A được xác nhận của Đ tại Nhật Bản, có căn cứ công nhận các văn bản trên là hợp pháp và nội dung trong các văn bản trên thể hiện ý chí, nguyện vọng của anh Đặng Tuấn A.

Anh Đặng Tuấn A vì điều kiện ở xa không thể về Việt Nam nên có đơn xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ việc. Chị Nguyễn Thị Ngọc Á có mặt tại phiên họp. Căn cứ quy định tại Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt anh Đặng Tuấn A theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung:

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa anh Đặng Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc Á được hình thành cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn hợp pháp ngày 31/1/2023 tại UBND xã Đ, huyện L, tỉnh Phú Thọ (Nay là Thôn B, xã T, tỉnh Phú Thọ). Căn cứ quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cuộc hôn nhân giữa anh Đặng Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc Á là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống một thời gian ngắn thì chị Á về Việt Nam còn anh A ở lại Nhật Bản. Vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn không thể hòa giải được. Anh Đặng Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc Á đều xét thấy không còn tình cảm và không mong muốn tiếp tục duy trì mối quan hệ vợ chồng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Mục đích của hôn nhân là xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau...nhưng cuộc hôn nhân của anh Đặng Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc Á không đạt được mục đích đó. Căn cứ quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của các đương sự.

[2.2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

[2.3] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[3] Về án phí: Các đương sự phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: khoản 2 Điều 29, điểm b, khoản 2 Điều 35, điểm h, khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 4, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu của các đương sự:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Tuấn A và chị Nguyễn Thị Ngọc Á.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ngọc Á nộp 300.000đ lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm. Trả lại cho anh Đặng Tuấn A 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai số 0000098 ngày 21/01/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - VKSND tỉnh Hà Tĩnh;
  • - Phòng THADS khu vực 1-Hà Tĩnh;
  • - VKSND khu vực 1 - Hà Tĩnh;
  • - UBND xã Tiên Lữ, tỉnh Phú Thọ;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu HS, VP;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP





Trương Thị Minh Hiền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 32/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh về v/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 32/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hà Tĩnh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: anh Đặng Tuấn A xinh ly hôn chị Nguyễn Thị Ngọc Á
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger