|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-THANH HÓA Số: 32/2026/QĐST- DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2026. Về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 42/2025/TLST - DS ngày 20 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N (V2;
Địa chỉ: Số A T, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T, chức vụ: Chủ tịch HĐQT.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP N – chi nhánh T2.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Việt H1, trưởng phòng khách hàng bán lẻ.
Địa chỉ: E P, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Trần Đình T1, Sinh năm 1970 và bà Đặng Thị Khánh V, sinh năm 1974.
Cùng nơi cư trú: Phố T, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Đình S, sinh năm: 1999
Nơi cư trú: SN A đường M, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện có nội dung như sau: “Trong trường hợp tài sản còn lại không đủ để đảm bảo cho nghĩa vụ của khoản vay thì V1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án tiếp tục kê biên phát mại các tài sản khác của ông Trần Đình T1 và bà Đặng Thị Khánh V để thu hồi nợ”.
Tính đến ngày 28/01/2026, Ông Trần Đình T1 và bà Đặng Thị Khánh V còn nợ V3 tổng số tiền 1.989.363.996đ cụ thể như sau:
- Khoản nợ của của Hợp đồng cho vay số 9408718/2020/KHBL ngày 27/08/2020 là 1.927.568.423đ trong đó: Dư nợ gốc: 1.787.499.712 VND; Tiền lãi trong hạn: 135.383.173 đ; Tiền lãi quá hạn: 4.685.538 đ
- Khoản nợ của Đề nghị phát hành thẻ kiêm Hợp đồng số 078.TDCN.24.9408718 ngày 08/08/2024 là 61.795.573đ.
Về phương thức thanh toán: Ông Trần Đình T1 và bà Đặng Thị Khánh V có trách nhiệm trả cho ngân hàng V3 cụ thể như sau:
Kỳ 1: Vào ngày 15/3/2026 ông T1, bà V trả 160.000.000đ tiền gốc.
Kỳ 2: Vào ngày 15/4/2026 ông T1, bà V trả 150.000.000đ tiền gốc.
Kỳ 3: Vào ngày 15/5/2026 ông T1, bà V trả 200.000.000đ tiền gốc.
Kỳ 4: Vào ngày 15/6/2026 ông T1, bà V trả 250.000.000đ tiền gốc.
Kỳ 5: Vào ngày 15/7/2026 ông T1, bà V trả toàn bộ nợ gốc, lãi còn lại là 1.229.363.996đ và lãi phát sinh.
Kể từ ngày 29/01/2026, ông Trần Đình T1 và bà Đặng Thị Khánh V còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay số 9408718/2020/KHBL ngày 27/08/2020 và bản đề nghị phát hành thẻ kiêm Hợp đồng số 078.TDCN.24.9408718 ngày 08/08/2024, tương ứng với số nợ gốc của hợp đồng cho vay số 9408718/2020/KHBL ngày 27/08/2020 và bản đề nghị phát hành thẻ kiêm Hợp đồng số 078.TDCN.24.9408718 được ký kết giữa Ngân hàng V3 với ông Trần Đình T1; bà Đặng Thị Khánh V cho đến khi thanh toán xong.
Đến hạn thanh toán theo thời hạn thỏa thuận nêu trên, nếu ông Trần Đình T1 và bà Đặng Thị Khánh V không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ, hoặc vi phạm bất kỳ một kỷ nghĩa vụ trả nợ nào theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng V3 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 02, tờ bản đồ số 68, diện tích 60,75 m2, và có địa chỉ tại: Lô B Đ, Phường Đ, Thành phố T, Thanh Hóa (nay là SN117, đường M, phường H, tỉnh Thanh Hóa), theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CR 614488 do UBND Thành phố T cấp ngày 18/07/2019 mang tên ông Trần Đình S, Số vào sổ cấp GCN: CH 07366/6401/QĐ-UBND. (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 9408718.2/2020/HĐTC ngày 08/09/2020 được ký kết giữa ông Trần Đình S với Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh T2) để bảo đảm thanh toán toàn bộ nghĩa vụ thi hành án trên.
Về án phí: Ông Trần Đình T1 và bà Đặng Thị Khánh V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 35.840.500đ.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP N toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 34.890.000 đ, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001479 ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnhThanh Hóa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - VKSND kv1-TH; - THADS Tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. |
THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hương |
Quyết định số 32/2026/QĐST- DS ngày 05/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1-Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 32/2026/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/02/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1-Thanh Hóa
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: VC B + T, V
