Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KV 2 - LĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 31/2026/QĐST - HNGĐ

Lâm Đồng, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 19/2026/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

  1. Nguyên đơn: Bà H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Xóm 3, thôn Đ, xã T, tỉnh Lâm Đồng.
  2. Bị đơn: Ông S, sinh năm: 1975. Địa chỉ: Xóm 3, thôn Đ, xã T, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung 2025);

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà H và ông S.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà H và ông S.

    - Về con chung: Bà H và ông S có 03 con chung tên N (đã mất năm 2025), T, sinh ngày 30/01/1998 và H, sinh ngày 23/3/1999 đã thành niên và đã lập gia đình nên không yêu cầu Tòa án xem xét.

    - Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

    - Về án phí: Bà H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số 0000631 ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự KV 2 - LĐ. Như vậy, hoàn trả cho bà H số tiền 150.000 án phí hôn nhân và gia đình còn dư theo theo biên lai thu số 0000631 ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự KV 2 - LĐ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND KV 2 - LĐ;
  • - Phòng THA DS KV 2 - LĐ;
  • - UBND xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nay là UBND xã T, tỉnh Lâm Đồng (Giấy chứng nhận kết hôn số: 100/2000, ngày 18/5/2000);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Vũ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 31/2026/QĐST - HNGĐ ngày 29/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV 2 - LĐ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 31/2026/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KV 2 - LĐ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà H và ông S
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger