Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG

Số: 30/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tuyên Quang, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2025/TLST-HNGĐ ngày 23/10/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Tiến T, sinh năm 1987; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Cán bộ; số CCCD: 000000 do Cục CSQLHCVTTXH - BCA cấp ngày 02/4/2021; địa chỉ: Tổ 05, xã M, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1988; dân tộc: Kinh; nghề nghiệp: Giáo viên; số CCCD: 000000 do Cục CSQLHCVTTXH - BCA cấp ngày 09/8/2021; địa chỉ: Tổ 05, xã M, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tiến T và chị Đào Thị H.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Tiến T và chị Đào Thị H nhất trí thuận tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 01 ngày 09/01/2012 của Ủy ban nhân dân xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang; nay là Uỷ ban nhân dân xã A, tỉnh Tuyên Quang).

    - Về con chung: Anh Lê Tiến T và chị Đào Thị H xác nhận có 02 con chung là Lê Minh P, sinh ngày 28/7/2019 và Lê Duy K, sinh ngày 17/7/2021. Sau khi ly hôn chị Hoà là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 cháu Lê Minh P và Lê Duy K cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Tiến T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi 02 cháu P và K mỗi cháu với mức 2.500.000₫ (hai triệu năm trăm nghìn đồng)/cháu/tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng kể từ tháng 11/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời điểm giao con kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    - Về tài sản, công nợ chung: Anh T, chị Hoà xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Anh Lê Tiến T tự nguyện chịu 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ vào số tiền 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000976 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND khu vực 8 - Tuyên Quang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã A, tỉnh Tuyên Quang;
  • - THADS tỉnh Tuyên Quang;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, vp.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Vân

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 30/2025/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 30/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn anh Lê Tiến T xin ly hôn bị đơn chị Đào Thị H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger