TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – BẮC NINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc —————————————— |
Số: 29/2026/QÐST-DS. | Bắc Ninh, ngày 06 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:107/2025/TLST- DS ngày 05/11/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh M năm 1964;
Địa chỉ: Thôn Q, xã C, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Bà Phạm Thị T năm 1971;
Địa chỉ: Thôn N, xã L, tỉnh Bắc Ninh
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị T1 có nghĩa vụ trả ông Nguyễn Mạnh M1 tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng) trước ngày 03/3/2026 Dương lịch.
Về tiền lãi: Các bên không yêu cầu giải quyết.
Về lãi suất phát sinh do chậm thi hành án:
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không trả thì hàng tháng người phải thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Mạnh M2. Bà Nguyễn Thị T2 chịu 125.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vũ Tân Thịnh |
Quyết định số 29/2026/QÐST-DS ngày 06/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – BẮC NINH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 29/2026/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/02/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Mạnh Muôn tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Phạm Thị Thành
