TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 28/2026/QÐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Quách Thị N, sinh năm 1994
Bị đơn: Anh Tô Văn D, sinh năm 1992
Đều trú tại: Thôn Đào Xá, xã Phạm Ngũ Lão, tỉnh Hưng Yên
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Tô Đức A, sinh ngày 12/11/2013 và cháu Tô Thị Kiều Linh, sinh ngày 19/02/2018
Người đại diện theo pháp luật cho cháu A, cháu Linh: Ah D
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị N và Ah Tô Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Quách Thị N và Ah Tô Văn D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ah D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cả hai con chung tên Tô Đức A, sinh ngày 12/11/2013 và Tô Thị Kiều Linh, sinh ngày 19/02/2018 đến tuổi thành niên, chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho Ah D, chị N có quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị N, Ah D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí STDS. Đối trừ số tiền 300.000 đồng chị N đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000147 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, hoàn trả chị N 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hoàng Thị Ái |
Quyết định số 28/2026/QÐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 28/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
