Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN


Số: 28/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Thái Nguyên, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 19/2026/HNGĐ-TLST ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nịnh Văn H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Xóm K, xã P, tỉnh Thái Nguyên.

Số CCCD: 019089002317

Bị đơn: Chị Hoàng Thị V, sinh năm 1991

Địa chỉ: Xóm B, xã V, tỉnh Thái Nguyên.

Số CCCD: 019191013641

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nịnh Văn H và chị Hoàng Thị V.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nịnh Văn H và chị Hoàng Thị V nhất trí thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Vợ chồng có hai con chung: Con Nịnh Văn K sinh ngày 11/02/2010 và Nịnh Kiến H1, sinh ngày 01/8/2013. Anh Nịnh Văn H và chị Hoàng Thị V thống nhất thoả thuận giao con chung Nịnh Văn K cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Nịnh Kiến H1 cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Vợ chồng tự thoả thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Toà án giải quyết.

    Chị V, anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung, công nợ: Anh H và chị V đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

    - Về án phí: Anh Nịnh Văn H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 000243 ngày 16/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Thái Nguyên. Hoàn trả cho anh Nịnh Văn H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND khu vực 4 – Thái Nguyên;
  • - Phòng THADS khu vực 4 - Thái Nguyên;
  • - UBND xã Phú Lương;
  • - Lưu: VP, HS.

THẨM PHÁN

Đặng Thị Thu Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 28/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 28/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger