TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-NGHỆ AN Số: 28/2026/QÐST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Nghệ An, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 38/2026/TLST- DS ngày 16 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1956. CCCD số 40056005912. Địa chỉ: Thôn C, xã Q, Nghệ An.
- - Bị đơn: Bà Bùi Thị N, sinh năm 1969. CCCD số 040169022108. Địa chỉ: Thôn C, xã Q, Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Bùi Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn S tổng số tiền gốc còn nợ là 1.345.000.000 (Một tỷ ba trăm bốn mươi lăm triệu) đồng theo giấy vay tiền đề các ngày 11/7/2024 và 09/9/2024. Ông S không yêu cầu bà N trả tiền lãi suất.
Về án phí: Ông Nguyễn S là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn án phí cho ông S theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Bùi Thị N phải chịu 13.087.500 (Mười ba triệu, không trăm tám mươi bảy nghìn, năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Hồng Lĩnh |
Quyết định số 28/2026/QÐST-DS ngày 26/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (về nghĩa vụ trả nợ)
- Số quyết định: 28/2026/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Về nghĩa vụ trả nợ)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Bùi Thị N có nghĩa vụ trả nợ cho ông Nguyễn S tổng số tiền gốc còn nợ là 1.345.000.000 (Một tỷ ba trăm bốn mươi lăm triệu) đồng theo giấy vay tiền đề các ngày 11/7/2024 và 09/9/2024. Ông S không yêu cầu bà N trả tiền lãi suất.
