TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA Số: 27/2026/QÐST- HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2025/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: chị Lưu Thị N, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn L, xã N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: anh Lê Đức A, sinh năm 1990; địa chỉ: thôn L, xã N, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3 Điều 144; các khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 6; khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lưu Thị N và anh Lê Đức A.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Lưu Thị N và anh Lê Đức A thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Lưu Thị N và anh Lê Đức A có ba con chung, các cháu là Lê Đức L, sinh ngày 27/10/2008; Lê Thị Lưu L1, sinh ngày 27/11/2010 và Lê Ngọc H, sinh ngày 16/02/2017. Giao cháu L cho anh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao các cháu L1 và H cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Chị N và anh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Chị N và anh A không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- - Về tài sản chung và nợ chung: chị Lưu Thị N và anh Lê Đức A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: chị Lưu Thị Nguyên C toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu số 0002996 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại của Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đào Văn Nam |
Quyết định số 27/2026/QÐST- HNGĐ ngày 19/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA về ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Số quyết định: 27/2026/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
