|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 26/2026/QÐST-DS |
Đồng Nai, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2025/TLST- DS ngày 07 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ G, khu phố H, phường C, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thiện Đ, sinh năm 1978; địa chỉ: 1 P, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Đỗ Văn Tú Q, sinh năm 1986; bà Nguyễn Thị Hồng H, sinh năm 1979; cùng địa chỉ: Tổ G, khu phố H, phường C, tỉnh Đồng Nai.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đỗ Văn Tú Q, bà Nguyễn Thị Hồng H có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Văn T số tiền vay là 1.150.000.000đ( một tỷ một trăm năm mươi triệu đồng) sau khi khấu trừ vào tài sản mà ông Đỗ Văn T đã nhận theo biên bản định giá ngày 30/12/2025.
Về phương thức và thời gian thanh toán: Phương thức thanh toán tiền, thời gian trả tiền là khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại Toà án có hiệu lực pháp luật thì để Luật Thi hành án dân sự điều chỉnh.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Ông Đỗ Văn Tú Q, bà Nguyễn Thị Hồng H đồng ý giao trả lại cho ông Đỗ Văn T diện tích 150m² là một phần diện tích đất nằm trong thửa đất số 3, tờ bản đồ MTD923-2022, diện tích 2.757,9m² tọa lạc tại khu phố H, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước( nay là khu phố H, phường C, tỉnh Đồng Nai) do Sở TNMT tỉnh B cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DN 149980, số vào sổ GCN; VP08254 đứng tên ông Đỗ Văn T. Giao tài sản trên đất cho ông Đỗ Văn T quản lý sử dụng gồm: 01 nhà tiền chế diện tích 150 m² xây dựng năm 2021. Kết cấu cột sắt, kèo sắt, mái lợp tôn, 03 phía có xây dựng trường gạch, bên trong lát gạch men chiều cao 1,5m, tường xây dài 15m, phía trên tường gạch vừng vách bằng tôn, nền lót gạch men; 01 giếng khoang và 100m² sân đỗ bê tông theo biên bản định giá ngày 30/12/2025. Thời hạn ông Đỗ Văn Tú Q, bà Nguyễn Thị Hồng H giao trả đất và bàn giao tài sản là ngày 19/3/2026.
Thời hạn ông Đỗ Văn Tú Q, bà Nguyễn Thị Hồng H tháo dỡ di dời tài sản khác theo biên bản định giá ngày 30/12/2025 trên đất là ngày 19/3/2026.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông Đỗ Văn Tú Q, bà Nguyễn Thị Hồng H phải chịu án phí có giá ngạch là số tiền 23.250.000 đồng( hai mươi ba triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí không có giá ngạch là 300.000 đồng ( ba trăm ngàn đồng).
Nguyên đơn được miễn nộp án phí nên không phải chịu.
Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 5.000.0000đ: Các bên thống nhất mỗi bên chịu 1/2. Ông Đỗ Văn Tú Q, bà Nguyễn Thị Hồng H đã hoàn trả cho ông T 2.500.000đ do ông T đã đóng tạm ứng nên đã thực hiện đầy đủ nên không phải nộp.
- Ông Đỗ Văn Tú Q, bà Nguyễn Thị Hồng H có nghĩa vụ trả cho ông Đỗ Văn T số tiền vay là 1.150.000.000đ( một tỷ một trăm năm mươi triệu đồng) sau khi khấu trừ vào tài sản mà ông Đỗ Văn T đã nhận theo biên bản định giá ngày 30/12/2025.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Võ Văn Vân |
Quyết định số 26/2026/QÐST-DS ngày 23/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-ĐỒNG NAI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (vụ án dân sự)
- Số quyết định: 26/2026/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (Vụ án dân sự)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐDS
