|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA Số: 252/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83,110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 255/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1994.
- Anh Dương Văn L, sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, tỉnh Phú Thọ.
Địa chỉ: Thôn H, xã S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn L kết hôn với nhau do tự nguyện, tổ chức cưới theo phong tục địa phương vào tháng 10/2013, nhưng đến ngày 07/5/2021 vợ chồng mới đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T (nay là xã S), tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được 02 năm, đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 9/2024 đến nay. Nay chị V và anh L đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Yêu cầu của chị V và anh L là có cơ sở chấp nhận.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn L có 01 con chung là cháu Dương Văn Bảo N, sinh ngày 17/4/2014. Chị V và anh L thỏa thuận: Giao cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Văn Bảo N. Chị V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
[3] Về tài sản và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn L thỏa thuận vợ chồng tự phân chia tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn L thỏa thuận chị V chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn L.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn L có 01 con chung là cháu Dương Văn Bảo N, sinh ngày 17/4/2014. Chị V và anh L thỏa thuận: Giao cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Dương Văn Bảo N. Chị V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 11/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
- - Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn L thỏa thuận vợ chồng tự phân chia tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị V và anh Dương Văn L thoả thuận chị V chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị V đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu số 0002821 ngày 10/11/2025. Chấp nhận chị V đã nộp đủ tiền lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Dung |
Quyết định số 252/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 252/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị V và anh L
