TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- THANH HOÁ Số: 25/2026/QÐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thanh Hóa, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Anh Trương Đình H, sinh năm 1999.
Số căn cước công dân: 038099000314.
Địa chỉ: Thôn V, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Ngô Phạm Thanh T, sinh năm 2006
Số căn cước công dân: 044306042830.
Địa chỉ: Thôn A, xã H, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Đình H và chị Ngô Phạm Thanh T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trương Đình H và chị Ngô Phạm Thanh T thống nhất vợ chồng không có chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Anh Trương Đình H và chị Ngô Phạm Thanh T thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trương Đình H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/26E số: 0000301 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh H được nhận lại 150.000 đồng.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 29/01/2026) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Tú |
Quyết định số 25/2026/QÐST - HNGĐ ngày 29/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- THANH HOÁ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 25/2026/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- THANH HOÁ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh H đề nghị ly hôn chị Th, không con. Hòa giải, anh chị thuận tình ly hôn
