Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG
Số: 25/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lâm Đồng, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 355/2025/TLST - HNGĐ ngày 14/11/2025 về việc “Ly hôn” giữa bà Lê Thị Thanh H, sinh năm: 1967, địa chỉ: thôn A, K, xã M, tỉnh Lâm Đồng, tạm trú: số A đường K, phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng và ông Nguyễn Diệu P, sinh năm: 1975, địa chỉ: thôn A, K, xã M, tỉnh Lâm Đồng, tạm trú: số A đường K, phường C - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.

- Căn cứ các Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh H và ông Nguyễn Diệu P thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: con chung Nguyễn Trung H1, sinh ngày 11/10/2000 đã trưởng thành nên không xem xét, giải quyết. Giao con chung là Nguyễn Thị Bích L, sinh ngày 06/5/2011 cho bà Lê Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên.

Quyền đi lại thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Lê Thị Thanh H thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (phần án phí bà H phải chịu là 75.000đ và phần án phí ông P phải chịu là 75.000đ) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 0008492 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Lê Thị Thanh H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đồng;
  • - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng;
  • - THADS tỉnh Lâm Đồng;
  • - UBND xã M’Đắk, tỉnh Lâm Đồng;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN




Bùi Thị Thanh Thủy
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 25/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger