|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 25/2026/QÐST-HNGĐ |
Vĩnh Long, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG
Căn cứ các Điều 212, 213, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 615/2026/TLST-VDS ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1985
Nơi cư trú: Số 462C2 khu phố 3, phường Phú Khương, tỉnh Vĩnh Long
2. Chị Đoàn Thị Thanh T1, sinh năm 1981;
Nơi cư trú: Số D khu phố C, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Minh T và chị Đoàn Thị Thanh T1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn ở Ủy ban nhân dân xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre nay là phường B, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 31/01/2012, đây là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, tuy nhiên, sau đó thì anh T và chị T1 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau dẫn đến thường xuyên cãi vã nên hôn nhân giữa anh T và chị T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay anh T và chị T1 cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Tòa án đã tổ chức hòa giải đoàn tụ cho anh T và chị T1 nhưng anh +chị không đoàn tụ được. Do đó, có căn cứ công nhận thuận tình ly hôn cho anh T và chị T1 theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Sau khi ly hôn anh T và chị T1 thỏa thuận chị T1 là người được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh M, sinh ngày 26/06/2019, anh T không cấp dưỡng. Riêng con chung Nguyễn Đoàn Tuệ M1, sinh ngày 12/02/2013 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Hai bên đều khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh T và chị T1 chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Đoàn Thị Thanh T1. Quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị T1 chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Ghi nhận anh T và chị T1 đều không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn chị Đoàn Thị Thanh T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh M, sinh ngày 26/06/2019. Ghi nhận chị T1 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Riêng con chung Nguyễn Đoàn Tuệ M1, sinh ngày 12/02/2013 đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân tổ chức theo quy định của pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Hai bên đều khai không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên đều khai không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh T và chị T1 chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh T và chị T1 đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012541 ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:THẨM PHÁN
|
Võ Ngọc Cẩm Sơn |
Quyết định số 25/2026/QÐST-HNGĐ ngày 14/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 25/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn Nguyễn Minh T - Đoàn Thị Thanh T
