Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - NGHỆ AN

Số: 25/2026/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2026/TLST- DS ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ông Lê Minh Đ, sinh năm 1955. CCCD số 40055008608. Địa chỉ: Thôn P, xã Q, Nghệ An.
    • - Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1967. CCCD số 040167030734. Địa chỉ: Thôn C, xã Q, Nghệ An.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Minh Đ tổng số tiền gốc còn nợ là 1.215.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm mười lăm triệu đồng) theo giấy vay tiền đề các ngày 05/10/2023, 23/10/2023, 25/9/2024. Ông Đ không yêu cầu bà H trả tiền lãi suất.

    Về án phí: Ông Lê Minh Đ là người cao tuổi và có đơn xin miễn tiền án phí nên được miễn án phí cho ông Đ theo quy định tại điểm đ khoản 1 điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

    Bà Trần Thị H phải chịu 12.112.500 (Mười hai triệu, một trăm mười hai nghìn, năm trăm ) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND khu vực 4-Nghệ An;
  • - THADS tỉnh Nghệ An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Phạm Hồng Lĩnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 25/2026/QĐST-DS ngày 23/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN về vay tài sản

  • Số quyết định: 25/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Vay tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: à Trần Thị H có nghĩa vụ trả nợ cho ông Lê Minh Đ tổng số tiền gốc còn nợ là 1.215.000.000 đồng (Một tỷ hai trăm mười lăm triệu đồng) theo giấy vay tiền đề các ngày 05/10/2023, 23/10/2023, 25/9/2024. Ông Đ không yêu cầu bà H trả tiền lãi suất.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger