TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 221/2026/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 149/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1990.
Căn cước công dân: 051190000024
Thường trú: 14/6A Ấp B, xã X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: A Ấp A, xã H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Nguyễn Minh Đ, sinh năm 1993.
Căn cước công dân: 082093007961
Thường trú: 14/6A Ấp B, xã X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 11/11/2014 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 23/10/2018.
Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 11/11/2014 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 23/10/2018 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành và hai bên tự thoả thuận về cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Các bên đương sự tự khai không có.
[4] Về các vấn đề khác: Các bên đương sự tự khai không có nợ chung.
[5] Về án phí, lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ phải chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003805, ký hiệu: BLTU/26E ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 11/11/2014 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 23/10/2018.
Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 11/11/2014 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 23/10/2018 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành và hai bên tự thoả thuận về cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Các bên đương sự tự khai không có.
- - Về các vấn đề khác: Các bên đương sự tự khai không có nợ chung.
2. Về án phí, lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ phải chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003805, ký hiệu: BLTU/26E ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trịnh Hồng Hải |
Quyết định số 221/2026/QÐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 221/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: [1] Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 11/11/2014 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 23/10/2018. Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ thống nhất giao 02 con chung tên Nguyễn Minh P, sinh ngày 11/11/2014 và Nguyễn Minh T1, sinh ngày 23/10/2018 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành và hai bên tự thoả thuận về cấp dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Các bên đương sự tự khai không có. [4] Về các vấn để khác: Các bên đương sự tự khai không có nợ chung. [5] Về án phí, lệ phí: Lệ phí sơ thầm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ phải chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án sổ: 0003805, ký hiệu: BLTU/26E ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Ngọc T và ông Nguyễn Minh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
