TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 22/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị N, sinh năm 2005.
- Căn cước công dân số: 075305012306, cấp ngày 12/8/2021 tại Cục C06.
- Địa chỉ: Tổ 6, ấp T, xã A, tỉnh Đồng Nai.
- - Anh G, sinh năm 1998;
- Căn cước công dân số: 095098001182, cấp ngày 17/11/2022 tại Cục C06.
- Địa chỉ thường trú: Ấp P, xã M, tỉnh Cà Mau.
- Địa chỉ hiện tại: Ấp 3, xã A, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau:
- [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh G thống nhất thuận tình ly hôn.
- [2] Về con chung: Chị N và anh G thỏa thuận giao cháu H, sinh ngày 09/3/2023 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh G không cấp dưỡng nuôi con.
- [3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị N và anh G trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh G thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao cháu H, sinh ngày 09/3/2023 cho chị Ng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh G không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn anh G vẫn phải có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Anh G có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh G thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị N và anh G phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000040 ngày 05 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (anh G, chị N đã nộp đủ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Linh Thu Hồng |
Quyết định số 22/2026/QĐST-HNGĐ ngày 21/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 22/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị N thuận tình ly hôn với anh G
