TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số:22/2026/QÐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐỒNG NΑΙ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 92/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Ông Lê Văn N, sinh năm 1969; địa chỉ: Tổ C, khu phố E, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh
- - Bà Vi Thị H, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ G, thôn C, xã T, tỉnh Đồng Nai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Căn cứ vào đơn yêu cầu cùng lời khai trình bày của ông Lê Văn N, bà Vi Thị H và các tài liệu có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình cho thấy ông N và bà Hoa đăng K kết hôn vào ngày 08/11/2023 tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Phước nay là xã T, tỉnh Đồng Nai theo giấy đăng ký kết hôn số: 126. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc, đe dọa, lừa dối. Do đó, căn cứ Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân gia đình thì đây là hôn nhân hợp pháp.
[2]. Quá trình chung sống ông Lê Văn N và bà Vi Thị H thừa nhận có nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc ông N và bà H mâu thuẫn với nhau là có thật, vợ chồng không còn quan tâm, yêu thương nhau, không cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình; đời sống chung không thể tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt được và đã thống nhất thỏa thuận ly hôn nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của ông N và bà H.
[3]. Về con chung: Quá trình chung sống ông Lê Văn N và bà Vi Thị H không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4]. Về tài sản chung: Ông Lê Văn N và bà Vi Thị H thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
[5]. Về nợ chung: Ông Lê Văn N và bà Vi Thị H khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[6]. Về lệ phí: Ông Lê Văn N và bà Vi Thị H thỏa thuận cùng chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm với số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Thỏa thuận này phù hợp với quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn N và bà Vi Thị H.
Về con chung: Ông Lê Văn N và bà Vi Thị H không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Lê Văn N và bà Vi Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Lê Văn N, bà Vi Thị H khai không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Lê Văn N và bà Vi Thị H phải chịu với số tiền là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí Tòa án ông N và bà H đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đ (biên lai số: 0012274 ngày 23/12/2025).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: | Thẩm phán |
| Trần Quốc Mạnh |
Quyết định số 22/2026/QÐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 22/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Cộng nhận thuận tình ly hôn
