Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 214/2026/QĐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Vỹ H, sinh năm: 1977;

CCCD số 051177014308 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/10/2022;

Địa chỉ: A N, Khu phố A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Khắc T, sinh năm: 1991;

CCCD số 031091014892 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/01/2022;

Địa chỉ: A N, Khu phố A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:

Bà Phan Thị Vỹ H, sinh năm: 1977;

Địa chỉ: A N, Khu phố A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và ông Nguyễn Khắc T, sinh năm: 1991;

Địa chỉ: A N, Khu phố A, phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Vỹ H và ông Nguyễn Khắc T thuận tình ly hôn.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn số: 60 do Ủy ban nhân dân thị trấn C, huyện N, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 29/9/2020 không còn giá trị.

2.2 Về con chung: Có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Thanh B, sinh ngày: 09/01/2021.

Giao người con tên B cho bà Phan Thị Vỹ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Bà H không yêu cầu ông Nguyễn Khắc T cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3 Về tài sản chung: Bà Phan Thị Vỹ H và ông Nguyễn Khắc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Phan Thị Vỹ H và ông Nguyễn Khắc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về án phí: Bà Phan Thị Vỹ H tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án về tranh chấp hôn nhân và gia đình. Bà H được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001484 ngày 07/01/2026 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng cho bà Phan Thị Vỹ H tại Phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001484 ngày 07/01/2026 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 7 – Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phan Thị Vỹ H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án,

quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Khu vực 7 - Tp.HCM;
  • - Phòng THADS Khu vực 7 - Tp.HCM
  • - UBND thị trấn Chợ Chùa, huyện
  • Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đinh Thị Yến Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 214/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 214/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Phan Thi Vy H - Nguyen Khac T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger