Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2026/QÐST-DS

Nghệ An, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2026/TLST-DS, ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ông Nguyễn S, sinh năm 1956; Số căn cước công dân: 040056005912.
    • Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Nghệ An.
    • - Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1967; Số căn cước công dân: 040167030734.
    • Địa chỉ: Thôn C, xã Q, tỉnh Nghệ An.
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Trần Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho ông Nguyễn S tổng số tiền nợ gốc là 331.000.000đ (Ba trăm ba mươi mốt triệu đồng).
  3. Về án phí:
    • + Ông Nguyễn S thoả thuận chịu 4.137.500đ (Bốn triệu một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn S là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Miễn cho ông Nguyễn S toàn bộ số tiền 4.137.500đ (Bốn triệu một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
    • + Bà Trần Thị H thoả thuận chịu 4.137.500đ (Bốn triệu một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND tỉnh Nghệ An;
  • - THADS tỉnh Nghệ An;
  • - VKSND khu vực 4 - Nghệ An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hồ Diên Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2026/QÐST-DS ngày 23/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 21/2026/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn S khởi kiện đòi nợ bà Trần Thị H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger