Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 -VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 299/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp H, xã Cái N, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1974.

Địa chỉ hộ khẩu: ấp T, xã Cái N, tỉnh Vĩnh Long.

Tạm trú: ấp Đ, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn D và chị Trần Thị M.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Trần Thị M thuận tình ly hôn.
    2. 2.2. Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn xác định không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    3. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn D tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0008610 ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại cho anh Nguyễn Văn D.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 2 -Vĩnh Long;
  • - Ủy ban nhân dân xã A;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Thạch Thị Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2026/QĐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 -VĨNH LONG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 21/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 -VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa anh D và chị M
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger