Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7- HẢI PHÒNG

Số: 21/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Hải Phòng, ngày 16 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 232/2025/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Bùi Thị M; nơi cư trú: Thôn A, H, xã V, thành phố Hải Phòng.

Anh Dương Đức T; nơi cư trú: Thôn A, H, xã V, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T có 03 con chung là Dương Ngọc A, sinh ngày 11-10-2014, Dương Quỳnh A1, sinh ngày 10-11-2017 và Dương Bảo K, sinh ngày 21-12-2022. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương Bảo K, sinh ngày 21-12-2022, anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương Ngọc A, sinh ngày 11-10-2014, Dương Quỳnh A1, sinh ngày 10-11-2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết. Thỏa thuận của anh chị là phù hợp với các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung: Chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T thỏa thuận: Chị M nhận chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chấp nhận sự thỏa thuận của chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T có 03 con chung là Dương Ngọc A, sinh ngày 11-10-2014, Dương Quỳnh A1, sinh ngày 10-11-2017 và Dương Bảo K, sinh ngày 21-12-2022. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị M trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương Bảo K, sinh ngày 21-12-2022, anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Dương Ngọc A, sinh ngày 11-10-2014, Dương Quỳnh A1, sinh ngày 10-11-2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, việc cấp dưỡng nuôi con anh chị tự giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T không yêu cầu nên Tòa án không xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị M nhận chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị M đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí tại Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008454 ngày 22-12-2025. Chị M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 7;
  • - VKSND thành phố Hải Phòng;
  • - Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng;
  • - TAND thành phố Hải Phòng;
  • - UBND xã Vĩnh Hải, thành phố Hải Phòng (ĐKKH số 20/2013; quyển số 01/2012 ngày 09/4/2013 do UBND xã Cộng Hiền cũ cấp);
  • - Lưu: HCTP, hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thương Huyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2026/QÐST-HNGĐ ngày 16/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HẢI PHÒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 21/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HẢI PHÒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn tranh chấp nuôi con giữa chị Bùi Thị M và anh Dương Đức T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger