Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 9

TỈNH THANH HÓA

Số: 21/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 221/2025/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2025. Về việc “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con ”. Giữa:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm 1986
CCCD số: 038186014640; Ngày cấp: 15/8/2021; Nơi cấp: Cục C2 về TTXH
Nơi cư trú: TDP V, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Vũ Ngọc C, sinh năm 1991
CCCD số: 038091013536; Ngày cấp: 21/12/2022; Nơi cấp: Cục C2 về TTXH
Nơi cư trú: TDP V, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị H và anh Vũ Ngọc C.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: chị Cao Thị H và anh Vũ Ngọc C thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: chị Cao Thị H và anh Vũ Ngọc C có 03 con chung là Vũ Ngọc Bảo C1, sinh ngày 02/9/2012; Vũ Thị Tuyết N, sinh ngày 26/8/2014 và Vũ Ngọc D, sinh ngày 07/9/2017. Sau khi ly hôn anh Vũ Ngọc C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 03 con chung; chị Cao Thị H cấp dưỡng nuôi con chung thực hiện định kỳ hằng tháng, mỗi tháng 800.000 đồng cho 01 con, 03 con là 2.400.000 đồng/tháng (hai triệu bốn trăm nghìn đồng một tháng cho 03 con), thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi con thành niên.
    • Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung: chị Cao Thị H và anh Vũ Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: chị Cao Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số: 0002458 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân tỉnh T (Phòng T).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND KV9;
  • - Các đương sự;
  • - THADS tỉnh Thanh Hóa;
  • - UBND phường Đào Duy Từ;
  • - Lưu HSVA.

THẨM PHÁN

Phạm Ngọc Sơn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 21/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 TỈNH THANH HÓA về ly hôn, tranh chấp về nuôi con

  • Số quyết định: 21/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: chị H ly hôn anh C
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger