|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 207/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1769/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Ngô Văn Q, sinh năm 1977.
Căn cước công dân: 079077003388
Thường trú: 540 Nguyễn Thị R, ấp B, xã N, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm 1979.
Căn cước công dân: 079179023808
Thường trú: Số E P, Ấp F, xã T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Bảo N, sinh ngày 22/6/2015.
Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T thống nhất giao trẻ Ngô Bảo N cho bà Nguyễn Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự tự khai không có.
- Về các vấn đề khác: Các bên đương sự tự khai không có nợ chung.
- Về án phí, lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0051907, ký hiệu: BLTU/25E ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Bảo N, sinh ngày 22/6/2015.
Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T thống nhất giao trẻ Ngô Bảo N cho bà Nguyễn Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Các bên đương sự tự khai không có.
- Về các vấn đề khác: Các bên đương sự tự khai không có nợ chung.
- Về án phí, lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T phải chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0051907, ký hiệu: BLTU/25E ngày 23 tháng 12 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trịnh Hồng Hải |
Quyết định số 207/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Số quyết định: 207/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có 01 con chung tên Ngô Bảo N, sinh ngày 22/6/2015. Ông Ngô Văn Q và bà Nguyễn Thị Minh T thống nhất giao trẻ Ngô Bảo N cho bà Nguyễn Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các bên đương sự tự khai không có. Về các vấn đề khác: Các bên đương sự tự khai không có nợ chung.
