Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HÀ NỘI

Số: 202/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 156/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình:

  • - Anh Hà Văn C, sinh ngày 28/01/1992
  • Nơi ở: TT Công ty C1, TDP trù C, phường Đ, thành phố Hà Nội.
  • - Chị Lương Thị Lan H, sinh ngày 20/09/1998
  • Nơi ở: CH - 1009, Centro Chung cư K, phường X, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn C và chị Lương Thị Lan H có tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 18/12/2020 tại UBND xã D, thành phố B, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh C và chị H chung sống hạnh phúc đến tháng 4 năm 2025 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh C và chị H cùng thỏa thuận ly hôn. Anh C, chị H đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

1

[2] Về con chung: Anh Hà Văn C và chị Lương Thị Lan H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có hai con chung là: cháu Hà Tuệ L, sinh ngày 11/01/2023 và cháu Hà Kiều A, sinh ngày 24/8/2024. Anh C và chị H thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, anh C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Tuệ L, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Kiều A. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

[3] Về tài sản chung: Anh Hà Văn C và chị Lương Thị Lan H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: anh C và chị H đều khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí Tòa án: chị Lương Thị Lan H tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn C và chị Lương Thị Lan H.
  • - Về con chung: Anh Hà Văn C và chị Lương Thị Lan H xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có hai con chung là: cháu Hà Tuệ L, sinh ngày 11/01/2023 và cháu Hà Kiều A, sinh ngày 24/8/2024. Anh C và chị H thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, anh C là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Tuệ L, chị H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà Kiều A. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh C và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
  • Anh Hà Văn C và chị Lương Thị Lan H đều có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Anh Hà Văn C và chị Lương Thị Lan H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2

  • - Về nợ chung: Anh Hà Văn C và chị Lương Thị Lan H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lương Thị Lan H tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị H đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0002702 ngày 29/01/2026) tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 4 - Hà Nội. Xác nhận chị H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 4 - Hà Nội;
- Phòng THADS khu vực 4 - Hà Nội;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Lưu HS, VP.
THẨM PHÁN


(đã ký)


Lê Thị Thảo

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 202/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 202/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hà Nội
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger