Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ

Số: 20/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------

Phú Thọ, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 2002; Địa chỉ: Khu G, xã C, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thế T, sinh năm 2000; Địa chỉ: Khu G, xã C, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 4, Điều 147; Điều 212; Điều 213, của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Nguyễn Thế T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về con chung:

    Hai bên trình bày có con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 31/05/2022.

    Ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức A, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

    Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị H không yêu cầu.

    Chị H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    2.2. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức đóng góp:

    Hai bên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2.3. Về án phí:

    Chị H xin chịu toàn bộ phần số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006108 ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị H số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 6 - Phú Thọ;
  • - UBND xã Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ;
  • - THA Dân sự tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VP./.

THẨM PHÁN

Lương Ngọc Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 20/2026/QÐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 20/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: QĐ CNTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger