TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
Số: 20/2026/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ——————— Tuyên Quang, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bàn Thị T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang. CCCD số 002187007457, do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/6/2021.
- Bị đơn: Anh Bàn Văn K, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Thôn L, xã Đ, tỉnh Tuyên Quang; CCCD số 002088004869.
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bàn Thị T và anh Bàn Văn K.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị T và anh Bàn Văn K thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Bàn Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Bàn Thị Thảo M, sinh ngày 17/7/2017 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Anh Bàn Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Vì quyền lợi của con chung, sau này chị T, anh K có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung, công nợ chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Bàn Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Tuyên Quang ngày 05/01/2026 theo biên lai số 0000002 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Anh Bàn Văn K không phải chịu án phí.
- Trả lại chị Bàn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đàm Thị Tư |
Quyết định số 20/2026/QÐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 20/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Bàn Thị T và anh Bàn Văn K "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
