Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 10

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 193/2026/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 476/2023/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng uỷ quyền”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn:

  • Huỳnh Thị Hồng S, sinh năm 1959; CCCD số: 079159025259;
  • Nguyễn Huỳnh Bảo T, sinh năm 1992; CCCD số: 079192025564;
  • Nguyễn Huỳnh Bảo N, sinh năm 1998; CCCD số: 079198023279;

Cùng địa chỉ liên hệ: A B, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền của bà Nguyễn Huỳnh Bảo T và Nguyễn Huỳnh Bảo N:

Huỳnh Thị Hồng S, sinh năm 1959; CCCD số: 079159025259; (Giấy uỷ quyền lập ngày 21/12/2023 tại Văn phòng C3; Số công chứng: 009361 quyển số 12/2023TP/2023TP/CC-SCC/HĐGD).

Ông Trần Văn C, sinh năm 1983; CCCD số: 030083005147; Địa chỉ: H ấp D xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là xã H, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy uỷ quyền lập ngày 28/7/2025 tại Văn phòng C4; Số công chứng: 006403/2025/CCGD).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hà Ngọc T1 là luật sư của Văn phòng L3 thuộc Đoàn Luật sư Thành phố H.

Bị đơn:

  • Ông Vũ Minh T2, sinh năm 1984; CCCD số: 022084005911; Địa chỉ: 9 B, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Quốc L, sinh năm 1989; CCCD số: 052089003099; Địa chỉ liên hệ: 9 B, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy uỷ quyền lập ngày 22/3/2021 tại Văn phòng C5; Số công chứng: 001097, quyển số 03TP/CC-SCC/HĐGD).

  • Ông Ngô Gia P, sinh năm: 1985, CCCD số: 072085006564; Địa chỉ: F đường V, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Văn Q, sinh năm 1989; CCCD số: 046089000060; Địa chỉ: 22HT31, khu phố A, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

  • Quách Lệ H, sinh năm 1962; Địa chỉ: F C, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Vũ Thị Anh T3, sinh năm 1973; CCCD số: 025173005622; Địa chỉ liên hệ: 173 Quốc lộ A, khu phố C, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Ông Đặng Hoàng V, sinh năm 1985; CCCD số: 092085004792; Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện T, Thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Phan Bá L1, sinh năm 1988; Địa chỉ liên hệ: 111 T, khu phố E thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy uỷ quyền lập ngày 26/12/2023 tại Văn phòng C6; Số công chứng: 006222, quyển số 12/2023/T[P/CC-SCC/HĐGD).

  • Hoàng Thị Tuyết L2, sinh năm 1964; CCCD số: 066164006912; Địa chỉ: B B, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
  • Khúc Hồng H1, sinh năm: 1986; CCCD số: 001186000268; Địa chỉ: 9 B, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Quốc L, sinh năm 1989; CCCD số: 052089003099; Địa chỉ liên hệ: 9 B, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Khổng Thị T4, sinh năm 1979; CCCD số: 031179007212; Địa chỉ: Ấp Đ, xã Đ, huyện T, Thành phố Cần Thơ.
  • Nguyễn Thụy Biên T5, sinh năm 1989; CCCD số: 079189007408; Địa chỉ: F đường V, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Ông Lê Sơn H2, sinh năm 1980; CCCD số: 079080000449; Địa chỉ: A đường V, ấp F, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ông Phan Việt H3, sinh năm 1971; CCCD số: 079071014458; Địa chỉ: 4 Đường số C, khu phố C, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Văn phòng C7 (nay đổi thành Văn phòng công chứng N3; Trụ sở: D20/4/2B V, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Khắc Sinh N1, sinh năm 1989 (Giấy uỷ quyền lập ngày 14/12/2023).

  • Văn phòng C8; Trụ sở: E N, Phường A, B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Thanh M, sinh năm 1996; CCCD số: 080096000946; Địa chỉ liên hệ: E N, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy uỷ quyền số 250/VPCCHTNY ngày 24/11/2023).

  • Văn phòng C9 (nay là Văn phòng C10); Trụ sở chính: 792 L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo uỷ quyền: Bà Bùi Thu H4 hoặc ông Nguyễn Hồng P1 (Giấy uỷ quyền số 186/VPCC.GM ngày 24/9/2025).

  • Ông Mạc Như C1, sinh năm: 1980; CCCD số: 075080013423; Địa chỉ: A V, ấp E, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cao Thị Kim C2, sinh năm 1988, CCCD số: 083188011700;
  • Cao Thị Kim N2, sinh năm 1985, CCCD số: 083185013446;

Địa chỉ thường trú: 137/AQ ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre; Địa chỉ tạm trú: 1050 đường V, ấp E xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • Huỷ bỏ Hợp đồng đặt cọc (để đảm bảo cho việc ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa 723, 724 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh) lập ngày 22/8/2019 giữa bên nhận cọc là bà Huỳnh Thị Hồng S và bên đặt cọc là bà Quách Lệ H;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 31/7/2019 tại Văn phòng C8, số công chứng: 011069, quyển số 02/2019 TP/CC-SCC/HĐGD thửa đất số 721 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 1.501m² giữa bên chuyển nhượng là bà Nguyễn Huỳnh Bảo T và bên nhận chuyển nhượng là ông Vũ Minh T2;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 31/7/2019 tại Văn phòng C8, số công chứng: 011067, quyển số 02/2019 TP/CC-SCC/HĐGD thửa đất số 722 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 1.064m² giữa bên chuyển nhượng là bà Nguyễn Huỳnh Bảo N và bên nhận chuyển nhượng là ông Vũ Minh T2;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 31/7/2019 tại Văn phòng C8, số công chứng: 011071, quyển số 02/2019 TP/CC-SCC/HĐGD thửa đất số 723 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 638m² và thửa đất số 724 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 519m² giữa bên chuyển nhượng là bà Huỳnh Thị Hồng S và bên nhận chuyển nhượng là ông Vũ Minh T2;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng uỷ quyền lập ngày 02/6/2020 tại Văn phòng C8, số công chứng: 006239, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD giữa bên uỷ quyền là ông Vũ Minh T2, bà Khúc Hồng H1 và bên được uỷ quyền là bà Huỳnh Thị Hồng S;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng uỷ quyền lập ngày 02/6/2020 tại Văn phòng C8, số công chứng: 006240, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD giữa bên uỷ quyền là ông Vũ Minh T2, bà Khúc Hồng H1 và bên được uỷ quyền là bà Huỳnh Thị Hồng S;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng uỷ quyền lập ngày 02/6/2020 tại Văn phòng C8, số công chứng: 006241, quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD giữa bên uỷ quyền là ông Vũ Minh T2, bà Khúc Hồng H1 và bên được uỷ quyền là bà Huỳnh Thị Hồng S;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 02/6/2020 tại Văn phòng C7, số công chứng: 01680, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐ-GD giữa bên chuyển nhượng là ông Vũ Minh T2, bà Khúc Hồng H1 (do bà Huỳnh Thị Hồng S đại diện theo Hợp đồng uỷ quyền số 006239 quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐ-GD được Văn phòng C8 chứng nhận ngày 02/6/2020) và bên nhận chuyển nhượng là ông Ngô Gia P thửa đất số 721 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 1.501m²;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 02/6/2020 tại Văn phòng C7, số công chứng: 01681, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐ-GD giữa bên chuyển nhượng là ông Vũ Minh T2, bà Khúc Hồng H1 (do bà Huỳnh Thị Hồng S đại diện theo Hợp đồng uỷ quyền số 006240 quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐ-GD được Văn phòng C8 chứng nhận ngày 02/6/2020) và bên nhận chuyển nhượng là ông Ngô Gia P thửa đất số 722 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 1.064 m²;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 02/6/2020 tại Văn phòng C7, số công chứng: 01682, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD giữa bên chuyển nhượng là ông Vũ Minh T2, bà Khúc Hồng H1 (do bà Huỳnh Thị Hồng S đại diện theo Hợp đồng uỷ quyền số 006241 quyển số 01/2020 TP/CC-SCC/HĐGD được Văn phòng C8 chứng nhận ngày 02/6/2020) và bên nhận chuyển nhượng là ông Ngô Gia P thửa đất số 723, 724 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 1.157 m²;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 26/11/2020 tại Văn phòng C7, số công chứng: 04000, quyển số 02 TP/CC-SCC/HĐGD thửa đất số 721, 722, 723, 724 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh giữa bên chuyển nhượng là ông Ngô Gia P, bà Nguyễn Thụy Biên T5 và bên nhận chuyển nhượng là ông Đặng Hoàng V;
  • Huỷ bỏ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập ngày 26/5/2022 tại Văn phòng C9, số công chứng: 006389, quyển số 05/2022 TP/CC-SCC/HĐGD thửa đất số 721, 722, 723, 724 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh giữa bên chuyển nhượng là ông Đặng Hoàng V, bà Khổng Thị T4 và bên nhận chuyển nhượng là bà Hoàng Thị Tuyết L2.

- Bà Nguyễn Huỳnh Bảo T, bà Nguyễn Huỳnh Bảo N, bà Huỳnh Thị Hồng S có trách nhiệm thanh toán cho Hoàng Thị Tuyết L2 số tiền 11.000.000.000 đồng (Mười một tỷ đồng) vào ngày 31/7/2026.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà Hoàng Thị Tuyết L2 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Nguyễn Huỳnh Bảo T, bà Nguyễn Huỳnh Bảo N, bà Huỳnh Thị Hồng S chậm trả tiền thì bà Nguyễn Huỳnh Bảo T, bà Nguyễn Huỳnh Bảo N, bà Huỳnh Thị Hồng S còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Căn cứ Quyết định này, bà Nguyễn Huỳnh Bảo T được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY307711, số vào sổ cấp GCN: CS08396 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 22/12/2020 cho ông Đặng Hoàng V;

Bà Nguyễn Huỳnh Bảo T được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 721 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 1.501m².

- Căn cứ Quyết định này, bà Nguyễn Huỳnh Bảo N được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY307710, số vào sổ cấp GCN: CS08394 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 21/12/2020 cho ông Đặng Hoàng V;

Bà Nguyễn Huỳnh Bảo N được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 722 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 1.064m².

- Căn cứ Quyết định này, bà Huỳnh Thị Hồng S được quyền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY307712, số vào sổ cấp GCN: CS08395 do Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 21/12/2020 cho ông Đặng Hoàng V;

Bà Huỳnh Thị Hồng S được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với thửa đất số 723 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 638m² và thửa đất số 724 tờ bản đồ số 6 xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh diện tích 519m².

- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Huỳnh Bảo T tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo đạc, xem xét, thẩm định tại chỗ, thẩm định giá tài sản và đã nộp đầy đủ cho cơ quan đo đạc, thẩm định giá tài sản.

- Về án phí: Bà Nguyễn Huỳnh Bảo T, bà Hoàng Thị Tuyết L2 thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Nguyễn Huỳnh Bảo T, bà Nguyễn Huỳnh Bảo N tự nguyện chịu 59.500.000 đồng (Năm mươi chín triệu năm trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm, nhưng được cấn trừ vào số tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đã tạm nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2019/0080769 ngày 30/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Huỳnh Bảo T, bà Nguyễn Huỳnh Bảo N còn phải nộp thêm số tiền 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

- TAND TP.HCM;

- VKSND KV 10 - TPHCM;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Ngọc Châu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 193/2026/QĐST-DS ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng uỷ quyền

  • Số quyết định: 193/2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng uỷ quyền
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng uỷ quyền
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger