|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 19 /2026/QĐST-VHNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tp. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Ông Đỗ Văn T, sinh năm: 2002
- Căn cước công dân số 077202002*** do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/01/2022.
- Địa chỉ: 1/9B2, Ấp AB, xã LĐ, thành phố Hồ Chí Minh
- - Bà Phạm Thị Tú T, sinh năm: 2004
- Căn cước số 077304001*** do Bộ Công an cấp ngày 10/10/2025.
- Nơi cư trú: Khu phố 1, phường TT, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Ông Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Tú T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã An Ngãi, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Ủy ban nhân dân xã Long Điền, thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 27/02/2024, nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình làm việc tại tòa, ông T, bà T đều khẳng định vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và đề nghị tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình thì việc ông T, bà T thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
[2] Về con chung: Ông Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Tú T có 01 con chung tên Đỗ Phạm Nhật L, sinh ngày: 08/3/2024. Sau khi ly hôn, ông T và bà T thống nhất: Bà T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Phạm Nhật L đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng đến khi con trưởng thành. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2026.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
[4] Về lệ phí: Ông Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Tú T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Tú T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Tú T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Bà Phạm Thị Tú T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Phạm Nhật L, sinh ngày: 08/3/2024 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông Đỗ Văn T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/tháng đến khi con trưởng thành. Thời điểm cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 01/2026.
Ông Đỗ Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không trả số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
3. Về lệ phí: Ông Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Tú T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu số 0006612 ngày 20/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thị Thảo Nguyên |
Quyết định số 19 /2026/QĐST-VHNGĐ ngày 03/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 – Thành phố Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 19 /2026/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 03/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 – Thành phố Hồ Chí Minh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Đỗ Văn T và bà Phạm Thị Tú T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
