Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – HUẾ

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/QĐST-HNGĐ

Huế, ngày 13 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 266/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 2002; Căn cước công dân số [...]XXX, cấp ngày 05/6/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; địa chỉ: Thôn S, xã P, thành phố Huế.

Chị Đào Ngọc Bảo T, sinh năm 2002; Căn cước công dân số [...]XXX, cấp ngày 31/5/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự xã hội thuộc Bộ Công an; địa chỉ: Tổ dân phố N, phường B, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tấn Đ và chị Đào Ngọc Bảo T tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 14/01/2022 tại Ủy ban nhân dân phường B, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Ủy ban nhân dân phường B, thành phố Huế). Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống, anh Đ và chị T phát sinh mâu thuẫn trầm trọng, nguyên nhân là do hay cãi vã và bất đồng quan điểm sống, hai bên không ai còn quan tâm gì tới nhau nữa. Xét thấy anh Đ và chị T tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Tấn Đ và chị Đào Ngọc Bảo T.

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Tấn Đ và chị Đào Ngọc Bảo T công nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Đào Gia H, sinh ngày 16/9/2021. Hai bên thoả thuận giao cháu Nguyễn Đào Gia H, sinh ngày 16/9/2021 cho chị Đào Ngọc Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Tấn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét sự thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần được công nhận.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Tấn Đ và chị Đào Ngọc Bảo T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn Đ và chị Đào Ngọc Bảo T.
    • - Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đào Gia H, sinh ngày 16/9/2021 cho chị Đào Ngọc Bảo T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Tấn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Tấn Đ và chị Đào Ngọc Bảo T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Nguyễn Tấn Đ phải chịu 150.000 đồng và chị Đào Ngọc Bảo T phải chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001446 và 0001447, ngày 23/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Đ và chị T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND thành phố Huế;
  • - VKSND thành phố Huế;
  • - VKSND khu vực 4 – Huế;
  • - THADS thành phố Huế;
  • - Phòng THADS khu vực 4 – Huế;
  • - UBND phường B, thành phố Huế (ĐKKH ngày 14/01/2022);
  • - Đương sự;
  • - Lưu án văn;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký và đóng dấu)

Trần Ngọc Tú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 19/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger