|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2-BẮC NINH TỈNH BẮC NINH Số: 19/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2026/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 giữa:
- * Nguyên đơn: Chị Khổng Gia L, sinh ngày 12/5/2005
Số CCCD: 024302013438, Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 30/3/2023
Nơi cư trú: Thôn Vụ Bản, xã Xuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh. - * Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh ngày 01/02/1995
Số CCCD: 024095004241, Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 04/11/2022
Nơi cư trú: Thôn Vụ Bản, xã Xuân Cẩm, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khổng Gia L và anh Nguyễn Thành N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Khổng Gia L trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Thu Hương, sinh ngày 25/8/2022. Giao anh Nguyễn Thành N trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Minh Quang, sinh ngày 25/8/2022. Vấn đề cấp dưỡng: Chị L, anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn, chị L và anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở chị L, anh N thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung, công nợ, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Chị L, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Khổng Gia L chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị L đã nộp tại biên lai thu số 0000824 ngày 23/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Khổng Gia L số tiền 150.000 đồng chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Vân |
Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2026 của Toà án nhân dân khu vực 2-Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 19/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 2-Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị L xin ly hôn anh N
