|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - VĨNH LONG Số: 19/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 08/2026/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
- 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1987;
- Nơi cư trú: Số C, ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy Q, sinh năm 1995;
- Nơi cư trú: Số C, ấp H, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Công T và bà Nguyễn Thị Thúy Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Công Hoàng A, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2017 và Nguyễn Công Hoàng Â, sinh ngày 22 tháng 12 năm 2018 cho bà Nguyễn Thị Thúy Q trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Q không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông T và bà Q cùng xác định ông bà không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án ghi nhận.
- Về nợ chung: Ông T và bà Q cùng xác định ông bà không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đương sự phải chịu 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông T tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000932 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Huyền |
Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 19/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Vĩnh Long
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TTLH
