|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG Số: 19/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tuyên Quang, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số: 18/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1994; nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD số 001194024181.
- Địa chỉ: Số nhà 32 đường N, tổ 13 Trần Phú, phường H2, tỉnh Tuyên Quang.
- - Anh Trần Thiên B, sinh năm 1993; nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD số 002093006263.
- Địa chỉ: Số nhà 25 đường 19/5, tổ 12 Nguyễn Trãi, phường H1, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/01/2026, chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Thiên B thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân gia đình cụ thể như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Thiên B nhất trí thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao các cháu Trần Nguyễn Thiên A, sinh ngày 25/3/2018; cháu Trần Thiên S, sinh ngày 09/5/2019 và cháu Trần Nguyễn Thiên A2, sinh ngày 30/4/2022 cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Trần Thiên B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng/1 cháu, tổng số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cả 03 cháu là 9.000.000đ (Chín triệu đồng)/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Theo phương thức hàng tháng anh B sẽ chuyển tiền cấp dưỡng cho các cháu vào tài khoản của chị H, chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí giải quyết việc ly hôn theo theo quy định của pháp luật.
[4] Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Thiên B thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Giao các cháu Trần Nguyễn Thiên A, sinh ngày 25/3/2018; cháu Trần Thiên S, sinh ngày 09/5/2019 và cháu Trần Nguyễn Thiên A2, sinh ngày 30/4/2022 cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi.
Anh Trần Thiên B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con số tiền 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng/1 cháu, tổng số tiền cấp dưỡng hàng tháng cho cả 03 cháu là 9.000.000đ (Chín triệu đồng)/tháng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Theo phương thức hàng tháng anh B sẽ chuyển tiền cấp dưỡng cho các cháu vào tài khoản của chị H, chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 01 tháng 02 năm 2026.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, biên lai thu số: 0000074, ngày 12 tháng 01 năm 2026.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |
Quyết định số 19/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung
- Số quyết định: 19/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: QĐ công nhận thuận tình ly hôn và các thoả thuận của đs
