| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THANH HÓA Số: 19/2026/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________ Thanh Hóa, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026. Về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 48/2025/TLST - DS ngày 20 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Quý V, sinh năm 1961.
Nơi thường trú: Lô G, G2, K2 Đô Thị B, phường H, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thị T, sinh năm: 1990.
Nơi thường trú: 13/177 N, phường Đ, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Ngô Hữu T1, sinh năm: 1979.
Nơi thường trú: Phố C, phường Q, tỉnh Thanh Hóa.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 13/01/2026, ông Ngô Hữu T1 còn nợ ông Lê Quý V số tiền nợ gốc của 02 giai đoạn trả nợ ngày 31/8/2024 và ngày 31/8/2025, trong hợp đồng vay tiền ngày 31/08/2023, với số tiền 1.000.000.000đ (Một tỷ đồng) và số tiền lãi của khoản tiền gốc của 02 giai đoạn trả nợ (1 và 2) tính đến ngày 13/01/2026 là 88.194.000đ. Tổng cả gốc và lãi là 1.088.194.000đ.
Về phương án trả nợ: Ông Ngô Hữu T1 có trách nhiệm thanh toán khoản nợ trên cho ông Lê Quý V vào ngày 21/01/2026.
Đến thời hạn trả nợ theo thỏa thuận trên, nếu ông Ngô Hữu T1 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản tiền nợ theo thỏa thuận cho ông Lê Quý V và ông Lê Quý V có đơn yêu cầu thi hành án thì ông Ngô Hữu T1 phải chịu lãi suất chậm trả trên số tiền nợ gốc, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự là 10%/ năm cho đến khi thanh toán xong khoản nợ, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thanh toán.
Về án phí: Ông Ngô Hữu T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 22.322.910đ.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
3- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1-TH; - THADS tỉnh T; - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hương |
Quyết định số 19/2026/QĐST- DS ngày 21/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Số quyết định: 19/2026/QĐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Quý V + Ngô Hữu T
