TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 18/2026/QĐĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 23 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Anh Triệu Văn L, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Xóm D, xã X, tỉnh Phú Thọ;
Bị đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1997;
Địa chỉ: Xóm D, xã X, tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 16 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án phí lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Triệu Văn L và chị Đặng Thị T.
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung:
Anh Triệu Văn L và chị Đặng Thị T đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Triệu Như N, sinh ngày 20/10/2015 và cháu Triệu Bảo T1, sinh ngày 17/08/2018. Khi ly hôn anh L và chị T đều thống nhất: Anh L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu N; Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu T1, kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung thành niên; Anh Triệu Văn L và chị Đặng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
Anh Triệu Văn L và chị Đặng Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp, tư trang riêng:
Anh Triệu Văn L và chị Đặng Thị T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí:
Anh Triệu Văn L và chị Đặng Thị T là người dân tộc thiểu số được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
"Trong trờng hợp bản án, quyết định đợc thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật Thi hành án dân sự thì ngời đợc thi hành án dân sự, ngời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đợc thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự."
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đào Thị Anh Nhinh |
Quyết định số 18/2026/QĐĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 18/2026/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
