Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 18/2026/QĐST-HNGĐ

Đồng Nai, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 396; khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 5, 8, 9, 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 896/2025/TLST-HNGĐ ngày 30/12/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Lê Thanh B, sinh năm 1998. Căn cước công dân số: [...].
  2. Nơi cư trú: Ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã V, tỉnh Cà Mau).

  3. Chị Trần Thị N, sinh năm 1998. Căn cước công dân số: [...].
  4. Nơi đăng ký thường trú: Ấp V, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu (nay là xã V, tỉnh Cà Mau)

    Nơi cư trú hiện nay: Ấp E, xã A, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh B và chị Trần Thị N xây dựng gia đình với nhau vào năm 2020, trên cơ sở cả hai tự nguyên và có đăng ký kết hôn tại UBND xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang (nay là xã V, Thành phố Cần Thơ). Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không còn hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không còn tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau. Mặc dù cả hai đã nhiều lần hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng cho đến nay mâu thuẫn vợ chồng vẫn không thể hàn gắn được mà ngày càng trở nên trầm trọng. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng cả anh B và chị N vẫn không thể tìm được tiếng nói chung và xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để trả tự do cho nhau.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh B và chị Trần Thị Nghi .

[2] Về con chung: Anh B và chị N có 01 con chung là cháu Lê Gia B1, sinh ngày 04/7/2020.

Ly hôn anh B và chị N thống nhất thỏa thuận: Chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu B1 cho đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời anh B không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh B và chị N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên được xác định là không có.

[4] Về lệ phí Toà án: Anh B và chị N tự nguyện nộp mỗi người 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nên được ghi nhận.

[5] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Thanh B và chị Trần Thị N thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Giao cháu Lê Gia B1, sinh ngày 04/7/2020 cho chị Trần Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời anh Lê Thanh B không cấp dưỡng nuôi con chung do chị Trần Thị N không yêu cầu.

      Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

      Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Không có.
    4. Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí: Anh Lê Thanh B và chị Trần Thị N tự nguyện nộp mỗi người 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh B, chị N đã nộp tại các biên lai thu số 0012331 và số 0012332 ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Anh B và chị N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 3 – Đồng Nai;
  • - THADS tỉnh Đồng Nai;
  • - UBND xã Vĩnh Thuận Đông (nơi ĐKKH);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự

THẨM PHÁN

Bùi Thế Mạnh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 18/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh B và chị Trần Thị N
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger