Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI


Số: 18/2026/QĐST- HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – QUẢNG NGÃI, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
  • Chị Phạm Thị T, sinh ngày 22/02/1991; CCCD số: 049191003516;
  • Anh Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 10/08/1986; CCCD số: 064086002864;
  • Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Ngọc N tự nguyện kết hôn với nhau vào ngày 28/7/2015 tại UBND xã H, huyện Đ, tỉnh Gia Lai (Nay là UBND xã Đ, tỉnh Gia Lai). Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, hiện hai bên không ai còn tình cảm, trách nhiệm với nhau, cuộc sống hôn nhân không đạt mục đích nên chị T và anh N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Theo biên bản hòa giải thành ngày 02/02/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án chấp nhận.

[2] Về con chung: Có 02 con chung, Nguyễn Bảo U, sinh ngày 18/10/2015 và Nguyễn Gia P, sinh ngày 01/12/2020. Các đương sự thỏa thuận giao 02 con chung cho chị T trực tiếp tiếp nuôi dưỡng, giáo dục các con chung cho đến khi đủ 18 tuổi và tự lập được.

Anh Nguyễn Ngọc N cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung mỗi tháng 6.000.000 đồng (3.000.000 đồng/ 1 con/ 1 tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 03/2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và tự lập được. Xét thấy việc thỏa thuận việc nuôi con chung và tiền cấp dưỡng nuôi con của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận.

[3] Về tài sản, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Ngọc N phải chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Ngọc N thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao 02 con chung Nguyễn Bảo U, sinh ngày 18/10/2015 và Nguyễn Gia P, sinh ngày 01/12/2020 cho chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi và tự lập được.

    Anh Nguyễn Ngọc N cấp dưỡng tiền nuôi 02 con chung mỗi tháng 6.000.000 đồng (3.000.000 đồng/ 1 con/ 1 tháng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 03/2026 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi và tự lập được.

    Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng nêu trên và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    Khi cần thiết, vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Áp dụng khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

    Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Ngọc N phải nộp 300.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000387 ngày 26/01/2026 của Chi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi, chị T và anh N đã nộp đủ.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Nơi đăng ký kết hôn;
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND khu vực 9- Quảng Ngãi;
- Phòng THADS khu vực 9- Quảng Ngãi;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN




Quách Văn Nưm
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 18/2026/QĐST- HNGĐ ngày 10/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 18/2026/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 – Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Ngọc Nở và Phạm Thị Trang y/c ly hôn, nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger