Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - TH
Số: 18/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

TH, ngày 04 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2026/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H. Sinh năm: 1998.
Địa chỉ: Thôn TS, xã MS, tỉnh TH.
Số căn cước công dân: 038198003327.
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T. Sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn TS, xã MS, tỉnh TH.
Số căn cước công dân: 038094034854.

- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 6; 9; 26 và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân T tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân T thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Đăng K, giới tính: Nam, sinh ngày 25/03/2018 và cháu Nguyễn An N, giới tính: Nữ, sinh ngày: 25/09/2020. Các cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay các cháu đang sống cùng anh T tại Thôn TS, xã MS, tỉnh TH. Cháu K có nguyện vọng xin được ở với anh T. Ly hôn, giao cháu K và cháu An N cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Chị H không cấp dưỡng nuôi con chung.
      Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Xuân T thống nhất thỏa thuận chị H chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, chị H được nhận lại 150.000 đồng tại Thi hành án Dân sự tỉnh TH theo biên lai thu tiền số: 0000044 ngày 06 tháng 01 năm 2026. Anh T không phải chịu án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 10 – TH;
  • - Thi hành án Dân sự tỉnh TH;
  • - TAND tỉnh TH;
  • - UBND xã MS, tỉnh TH;
  • - Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN




Lê Xuân Vinh
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 18/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - TH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 18/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - TH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn giữa Phạm Thị H - Nguyễn Xuân T
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger