Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 173/2026/QĐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1385/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2025, về việc “Ly hôn giữa:

  • - Nguyên đơn: Ông Phạm Phú C, sinh năm 1985
  • Địa chỉ: Căn hộ A lô B, chung cư G, đường H, khu phố D, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bị đơn: Bà Lê Công Huyền D, sinh năm 1990
  • Địa chỉ: Căn hộ A lô B, chung cư G, đường H, khu phố D, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
    • Nguyên đơn: Ông Phạm Phú C - Sinh năm 1985
    • Địa chỉ: Căn hộ A lô B, chung cư G, đường H, khu phố D, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
    • - Bị đơn: Bà Lê Công Huyền D - Sinh năm 1990
    • Địa chỉ: Căn hộ A lô B, chung cư G, đường H, khu phố D, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Phú C và bà Lê Công Huyền D thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Ông Phạm Phú C và bà Lê Công Huyền D có 01 con chung tên Phạm Phú K (giới tính nam, sinh ngày 30/12/2018). Ông Phạm Phú C và bà Lê Công Huyền D thống nhất giao con chung cho bà D trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông C không cấp dưỡng nuôi con chung.

      Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người đó.

    3. Về tài sản chung: Ông Phạm Phú C và bà Lê Công Huyền D cùng xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Ông Phạm Phú C và bà Lê Công Huyền D cùng xác định không có.
  3. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do ông Phạm Phú C tự nguyện nộp, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Phạm Phú C đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040539 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; ông Phạm Phú C nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
  4. Giấy chứng nhận kết hôn số 94/2013, quyển số 01/2013 đăng ký ngày 06/8/2013 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
  5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  6. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND Khu vực 2-TP. Hồ Chí Minh;
  • - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh
  • (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2);
  • - UBND P.Sơn Trà, TP.Đà Nẵng;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lưu Hải Quỳnh Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 173/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 173/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger