Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4- T

Số: 17/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 09/2026/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • + Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1995; CCCD: 002195004887;
  • + Anh Nguyễn Mạnh T, sinh năm 1987; CCCD: 002087004804;

Cùng địa chỉ: Đội 4, thôn C, phường H 1, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Mạnh T nhất trí thuận tình ly hôn.

[2]. Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Mạnh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Đan Q, sinh ngày 28/8/2019. Giao cho chị Nguyễn Thị C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Đình Tr, sinh ngày 18/6/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh T và chị C không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và cùng có quyền nghĩa vụ chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

[3]. Về Tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4]. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Mạnh T nhất trí thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Mạnh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Đan Q, sinh ngày 28/8/2019. Giao cho chị Nguyễn Thị C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Đình Tr sinh ngày 18/6/2023 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh T và chị C không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và cùng có quyền nghĩa vụ chăm sóc con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

  • - Về Tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị C tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật là 300.000đ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, biên lai số 0000024 ngày 06 tháng 01 năm 2026.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND KV4- T;
  • - THADS tỉnh Tuyên Quang;
  • - UBND P. H 1, T. Tuyên Quang;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN





Lê Thị Thanh Bình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 17/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- T về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 17/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- T
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: B
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger