TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Số: 17/2026/QÐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 15 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Đức C, sinh năm 1970
Nơi cư trú: tổ D, khu B, phường H, tỉnh Quảng Ninh
- Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1973
Nơi cư trú: tổ B, khu phố H, phường C, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 01/9/2021, tại Ủy ban nhân dân phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân dân phường L, tỉnh Quảng Ninh). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 01/2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không phù hợp với nhau, vợ chồng thường xuyên cãi vã, không tìm được tiếng nói chung, cuộc sống không hạnh phúc. Ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T đã tìm cách khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vợ chồng ly thân từ tháng 02/2025 đến nay, không còn dành tình cảm, sự
quan tâm, chăm sóc cho nhau. Mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T thỏa thuận ông Phạm Đức C chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Thanh T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Đức C tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000₫ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002582 ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Ông Phạm Đức C đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - Các đương sự;
- - TAND tỉnh Quảng Ninh;
- - VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh;
- - THADS tỉnh Quảng Ninh;
- - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND phường L, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh; nay là UBND phường L, tỉnh Quảng Ninh;
- - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Hải Ninh
Quyết định số 17/2026/QÐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 17/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Ông Phạm Đức C, sinh năm 1970 Nơi cư trú: tổ D, khu B, phường H, tỉnh Quảng Ninh - Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1973 Nơi cư trú: tổ B, khu phố H, phường C, tỉnh Quảng Ninh
