|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do –Hạnh phúc |
|
Số: 161/2026/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1229/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Bà Vũ Thị Ngọc H – sinh ngày 01/02/1993
CCCD 031193003943
Địa chỉ: 5 Cầu Đ, phường G, Thành phố Hải Phòng
Tạm trú: 962 T, phường B, Thành Phố Hồ Chí MInh
Ông Nguyễn Viết Đ – sinh ngày 21/10/1990
CCCD 031090022753
Địa chỉ: Địa chỉ: 5 Cầu Đ, phường G, Thành phố Hải Phòng
Tạm trú: 962 T, phường B, Thành Phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Ngọc H và ông Nguyễn Viết Đ.
[2] Về quan hệ con chung: Giao hai con chung là trẻ Nguyễn Vũ Hoàng B sinh ngày 15/6/2016, trẻ Nguyễn Vũ Thái S sinh ngày 17/5/2020 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 đồng/tháng/02 trẻ (tức 5.000.000 đồng/tháng/01 trẻ). Thực hiện cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng. Thi hành từ tháng 01/2026 cho đến khi các con lần lượt trưởng thành.
[3] Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
[4] Về lệ phí Tòa án: 300.000đồng bà Vũ Thị Ngọc H và ông Nguyễn Viết Đ chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Vũ Thị Ngọc H và ông Nguyễn Viết Đ. Quan hệ hôn nhân giữa bà H và ông Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 53/2015, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường C, Thành phố Hải Phòng (Nay phường G) cấp ngày 26/12/2015 chấm dứt kể từ ngày Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Giao hai con chung là trẻ Nguyễn Vũ Hoàng B sinh ngày 15/6/2016, trẻ Nguyễn Vũ Thái S sinh ngày 17/5/2020 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đ đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 10.000.000 đồng/tháng/02 trẻ (tức 5.000.000 đồng/tháng/01 trẻ). Thực hiện cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng. Thi hành từ tháng 01/2026 cho đến khi các con lần lượt trưởng thành.
Ông Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Bà H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trong trường hợp ông Đ lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Đ.
Trong trường hợp bà H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Đ hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng nuôi con, mà ông Đ chưa thi hành số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Hai bên khai không có.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đồng bà Vũ Thị Ngọc H và ông Nguyễn Viết Đông C, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà H, ông Đ đã tạm nộp án phí theo biên lai thu số 0050248 ngày 17/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |
Quyết định số 161/2026/QÐST-HNGĐ ngày 26/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 161/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
