Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 - BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QÐST-HNGĐ

Bắc Ninh, ngày 22 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Từ Thị T, sinh ngày 16 tháng 12 năm 2002.

Nơi thường trú: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.

Nơi ở hiện tại: Thôn C, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cước công dân: 024302013734.

- Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh ngày 09 tháng 3 năm 2002.

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã Đ, tỉnh Bắc Ninh.

Căn cước công dân: 024202010260.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Từ Thị T và anh Trần Văn Đ.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Giao con chung là Trần Minh Q, sinh ngày 29 tháng 01 năm 2022 (số định danh cá nhân: 024222005166) cho anh Trần Văn Đ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
    2. Về cấp dưỡng nuôi con, chị Từ Thị T và anh Trần Văn Đ không yêu cầu giải quyết.

      Sau khi ly hôn, chị Từ Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

    3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Từ Thị T và anh Trần Văn Đ không yêu cầu giải quyết.
    4. Về án phí: Chị Từ Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số: 0000426 ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Hoàn trả chị Từ Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bắc Ninh;
  • - VKSND khu vực 5 - Bắc Ninh;
  • - THADS tỉnh Bắc Ninh;
  • - Phòng THADS khu vực 5 - Bắc Ninh;
  • - UBND xã Đèo Gia, tỉnh Bắc Ninh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Nguyễn Ngọc Minh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 16/2026/QÐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - BẮC NINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 16/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - BẮC NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Căn cứ vào Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger